Đang tải... Vui lòng chờ...

Facebook
 
 
Lượt truy cập
Index was out of range. Must be non-negative and less than the size of the collection. Parameter name: index
Thông tin thời tiết
Hôm nay
Ngày mai

So sánh nhanh Mitsubishi Attrage 2016 và Hyundai Accent 2016

Phân khúc sedan hạng B vẫn luôn là nơi chứng kiến nhiều cuộc đối đầu giữa các mẫu xe nhỏ gọn có thể đáp ứng tốt những nhu cầu sử dụng của khách hàng với yếu tố kinh tế hợp lý và cạnh tranh. Và để giúp các bạn có thể cân nhắc cho mình một sự lựa chọn phù hợp nhất, danhgiaxe sẽ đưa lên “bàn cân” Mitsubishi Attrage CVT 2014 và Hyundai Accent Blue CVT 2015. Hai đối thủ khá ngang tài với những ưu điểm riêng, đặt trưng cho từng dòng xe.

Giá bán

Cả hai chiếc sedan đều được nhập khẩu và có giá bán như sau:

  • Mitsubishi Attrage CVT 2016: 561 triệu đồng
  • Hyundai Accent Blue CVT 2016: 623 triệu đồng

Dù là phiên bản cao cấp nhất nhưng Attrage 1.2 CVT vẫn có lợi thế khá lớn khi khách hàng của Accent Blue phải móc hầu nhiều hơn tầm 70 triệu, một con số rất đáng cân nhắc đối với những ai mua xe lần đầu.

Ngoại thất

Điểm sơ qua các thông số kích thước có thể thấy chiếc sedan Nhật Bản phần nào gọn gàng hơn, cùng với chiều dài cơ sở không quá thua kém, Attrage còn có khoảng sáng gầm xe nhỉnh hơn cũng như bán kính quay vòng nhỏ hơn, tất cả mang đến khả năng xoay trở linh hoạt trong những con phố đông đúc hay dễ dàng lên lề khi cần thiết.

Xét về phong cách thiết kế, Hyundai Accent khoác lên mình bộ cánh mượt mà và thướt tha trông khá nữ tính, trong khi Attrage được Mitsubishi chấp bút cho những đường nét tinh tế và chững chạc hơn. Rõ ràng, người mua sẽ phải lựa chọn giữa một chiếc xe thời trang nổi bật trên đường phố bên cạnh một phương tiện đi lại lành tính và có thể “giữ dáng” qua năm tháng.

 

 

Phần đầu xe, mỗi mẫu sedan đều tạo riêng cho mình điểm nhấn với đèn LED chạy ban ngày, nếu Mitsubishi bố trí đèn sáng ban ngày phía dưới đèn Halogen và đặt dọc cạnh đèn sương mù thì Hyundai cho dải LED ôm sát đèn pha Projector rồi vuốt ngược ra sau. Ngoài ra, Attrage trông có phần cứng cáp hơn với lưới tản nhiệt đa giác mạ chrome khi đối mặt với sự sắc nét ở nắp capo và cản trước của Accent.

 

 

Về phần các trang bị ngoại thất khác, Accent Blue nhỉnh hơn nhờ vào la-zăng hợp kim 16 inch so với 15 inch ở Attrage, cùng với đó là tính năng sấy ở gương chiếu hậu bên ngoài giúp cho việc di chuyển trong điều kiện thời tiết xấu an toàn hơn, và chiếc sedan Nhật Bản bổ sung thêm trang bị sưởi kính sau để có thể theo kịp đối thủ.

 

 

Tiến về phía sau, cả hai không quá khác biệt với đuôi lướt gió, đèn báo phanh trên cao, ăn-ten radio, đèn phản quang và thanh nẹp cửa sau mạ chrome bóng bẩy.

 

 

Nội thất

Bù lại cho sự “choáng chỗ” bên ngoài, không gian bên trong mà Accent Blue mang đến cho hành khách dư dả hơn đôi chút so với đối thủ, nhưng điều đó không đồng nghĩa với việc sự thoải mái có được từ Attrage CVT thua kém.

 

 

Cả hai phiên bản cao cấp nhất của mỗi dòng xe đều được trang bị ghế ngồi bọc da cho cảm giác ngồi êm ái, dễ chịu, các tính năng khá tương đồng như ghế trước chỉnh tay 6 hướng, hàng ghế sau bố trí ba tựa đầu và có tỉ lệ gập 60:40. Tuy không được trang bị tựa tay cho hành khách phía sau như ở Attrage nhưng sàn xe của Accent khá phẳng, giúp cho người ngồi giữa phần nào thư thả hơn trong những chuyến đi dài.

 

 

Nếu bạn là người cầu toàn, có lẽ Mitsubishi gây nên đôi chút thất vọng vì thiết kế bảng tablo của Attrage không mấy cân xứng và bắt mắt dù có màn hình DVD làm điểm nhấn, thiết kế có phần thực dụng này khó sánh bằng khi đặt cạnh Accent vốn được Hyundai chăm chút khá kĩ lưỡng với những đường nét mượt mà và tạo nên sự liền lạc với cụm tay số. Bù lại, khu vực điều khiển trên Attrage thoáng hơn rất nhiều Accent, đầu gối của người lái hầu như không bị bó lại như đối thủ đến từ Hàn Quốc.

 

 

Chắc rằng Mitsubishi muốn khách hàng của mình tập trung hơn vào việc lái xe nên nút bấm trên tay lái đã được loại bỏ và nếu muốn giải trí, bạn sẽ phải chọn lựa bài hát, điều chỉnh âm thanh ngay trên bảng điều khiển trung tâm, và các thao tác với màn hình cảm ứng hiệu JVC cũng cần đôi chút để làm quen.

 

 

Việc tận hưởng những chuyến đi cùng Accent Blue phần nào dễ dàng hơn đôi chút khi vô-lăng có tích hợp nút tăng giảm âm lượng và chọn bài hát hay kênh radio, đổi lại, Hyundai Thành Công chỉ mang đến cho khách hàng một màn hình LCD nho nhỏ hiển thị thông tin cạnh các nút chức năng khác.

 

 

Nhìn chung cả hai cụm đồng hồ hiển thị đều giúp việc theo dõi các thông số dễ dàng và trực quan, nhưng bạn đành phải lựa chọn một trong hai khi Mitsubishi tiếp tục triết lý thiết kế đơn giản và tập trung vào công năng sử dụng, trong khi đó Hyundai mong muốn vừa hiển thị các thông tin vừa bộc lộ phong cách nổi bật của Accent với người sở hữu. Ngoài ra, khi điều khiển xe vào ban đêm, cụm đồng hồ của Accent có ưu thế khi hiển thị rõ ràng và sáng hơn nhiều so với Attrage.

 

 

Trang bị tiện nghi

Ở tiêu chí này, khá bất ngờ khi mẫu xe Nhật Bản phần nào “trên cơ” nếu xét đến những tính năng mà Mitsubishi cung cấp cho khách hàng. Attrage CVT có được cửa kính tài xế chỉnh điện một chạm có tính năng chống kẹt, chìa khóa thông minh cùng nút bấm khởi động, điều hòa tự động là một lợi thế cùng tính năng lọc gió.

 

 

Hyundai đáp trả không quá mạnh mẽ với dàn lòa 6 chiếc so với 4 chiếc của đối thủ và trang bị thêm cửa sổ trời chỉnh điện thời thượng. Bên cạnh đó dù có hệ thống giải trí hỗ trợ chơi nhạc MP3/radio, cổng USB/AUX và kết nối Bluetooth nhưng Accent Blue vẫn kém hơn khi chỉ trang bị đầu CD thay vì DVD như Attrage CVT.

 

 

Động cơ – Vận hành

Có thể thấy, Mitsubishi xây dựng cho chiếc sedan của mình trở thành mẫu xe tiết kiệm nhất trong phân khúc khi chỉ sử dụng khối động cơ 3 xilanh dung tích 1.2L. Dù Hyundai trang bị cho Accent gói vận hành tiết kiệm Blue nhưng vẫn khó lòng theo kịp mức tiêu hao chỉ vào khoảng 5.0 lít/100 km. Và theo những đánh giá từ cộng đồng, 3A92 MIVEC lẫn Kappa 1.4 Dual vận hành bền bỉ và ít hỏng vặt sau một thời gian dài hoạt động.

 

 

Với đặc trưng là những dòng xe dành cho đô thị nên cả hai đều có được tay lái trợ lực điện và bán kính quay vòng nhỏ, đặc biệt là hộp số vô cấp cho khả năng vận hành êm ái, giúp dễ dàng đi lại và xoay trở trong các cung đường nhỏ hẹp. Tuy nhiên, công suất chỉ 78 mã lực và sức kéo 100 Nm khá yếu nếu như Attrage chở đầy tải hay cần tăng tốc, vượt mặt ở tốc độ cao, về phía đối diện Accent phần nào nhỉnh hơn khi cho khả năng cách âm tốt, vận hành ổn định trên đường trường.

An toàn

Khó lòng đòi hỏi quá nhiều tính năng an toàn ở hai dòng xe bình dân như Attrage hay Accent, nhưng cả Mitsubishi lẫn Hyundai vẫn cố gắng mang đến những gì cần thiết cho khách hàng của mình như hệ thống chống bó cứng phanh ABS hay hai túi khí phía trước.

Kết luận

Có thể thấy, cả Mitsubishi Attrage 2016 và Hyundai Accent 2016 đều là những mẫu xe phù hợp cho những ai có túi tiền vừa phải cần một phương tiện đi lại cho công việc hay đưa đón gia đình hằng ngày. Nhưng nếu bạn đặt tiêu chí kinh tế cũng như hiệu quả sử dụng lên hàng đầu, hẳn nhiên không có sự lựa chọn nào tốt hơn Attrage, còn với những ai ưu thích sự hào nhoáng, Accent sẽ là người bạn đồng hành hết sức phù hợp.

 

 

Các thông số kỹ thuật

  Hyundai Accent Blue 2015
623 triệu
Mitsubishi Attrage CVT 2014
551 triệu
Xuất xứ Nhập khẩu Nhập khẩu
Dáng xe Sedan Sedan
Số chỗ ngồi 5 5
Số cửa 4 4
Kiểu động cơ Xăng I4 Xăng I3
Dung tích động cơ 1.4L 1.2L
Công suất cực đại 100 mã lực, tại 6.300 vòng/phút 78 mã lực, tại 6.000 vòng/phút
Moment xoắn cực đại 133Nm, tại 5000 vòng/phút 100Nm, tại 4000 vòng/phút
Hộp số Vô cấp Vô cấp
Kiểu dẫn động Cầu trước Cầu trước
Tốc độ cực đại   172km/h
Thời gian tăng tốc 0-100km/h    
Mức tiêu hao nhiên liệu 6,70l/100km 5l/100km
Thể tích thùng nhiên liệu 43L 35L
Kích thước tổng thể (mm) 4.370x1.700x1.457 4.245x1.670x1.515
Chiều dài cơ sở (mm) 2.570 2.550
Khoảng sáng gầm xe (mm) 147 170
Bán kính quay vòng tối thiểu (m) 5,20 4,80
Trọng lượng không tải (kg)   905
Hệ thống treo trước kiểu MacPherson với thanh cân bằng MacPherson
Hệ thống treo sau liên kết đa điểm với thanh chống lăn Thanh xoắn
Hệ thống phanh trước Đĩa Đĩa
Hệ thống phanh sau   Tang trống
Thông số lốp 195/50 R16 185/55 R15
Mâm xe Hợp kim 16" Hợp kim 15"
Đời xe 2016 2016
Chất liệu ghế Da Da
Chỉnh điện ghế Chỉnh tay Chỉnh tay
Màn hình DVD  
Bluetooth
Loa 6 loa 4 loa
Điều hòa chỉnh tay vùng 1 vùng
Nút điều khiển trên tay lái Điều khiển hệ thống giải trí, Điện thoại rảnh tay,  
Cửa sổ trời 1 cửa sổ trời Không
Gương chiếu hậu chỉnh điện Chỉnh điện Chỉnh điện
Star stop engine  
Số lượng túi khí 2 túi khí 2 túi khí
Phanh ABS
Hỗ trợ phanh khẩn cấp BA    
Hệ thống phân bổ lực phanh EBD  
Hệ thống cân bằng điện tử ESP    
Hệ thống ổn định thân xe VSM    
Cảm biến lùi  
Camera lùi    

 


Nguồn: http://www.danhgiaxe.com/so-sanh-nhanh-mitsubishi-attrage-2014-va-hyundai-accent-2015-20436.htm

 

In văn bản

Bảng giá xe

BẢNG GIÁ XE MITSUBISHI

 

Mirage Chi Tiết Sản Phẩm >
Xe-Mitsubishi-mirage

MT

CVT ECO

CVT

 

350.500.000 VNĐ

395.500.000 VNĐ

450.500.000 VNĐ

   

Đã bao gồm giá VAT (10%) và CD 5.500.000 VNĐ hoặc DVD 11.000.000 VNĐ

Attrage Chi tiết sản phẩm >
xe-mitsubishi-attrage

MT ECO

MT

CVT ECO

CVT

375.500.000 VNĐ

405.500.000 VNĐ

425.500.000 VNĐ

475.500.000 VNĐ

Đã bao gồm giá VAT (10%) và CD 5.500.000 VNĐ hoặc DVD 11.000.000 VNĐ

Outlander Chi tiết sản phẩm >
Xe-mitsubishi-outlander

2.0 STD

2.0 CVT

2.4 CVT

808.000.000 VNĐ

909.000.000 VNĐ

1.050.000.000 VNĐ

 

Xpander Chi tiết sản phẩm >
Xe-mitsubishi-xpander

 

Xpander AT

Xpander MT

 

620.000.000

550.000.000

Pajero  Chi tiết sản phẩm >
xe-mitsubishi-pajero
3.0 2.120.000.000 VNĐ
Pajero Sport Chi tiết sản phẩm >
xe-mitsubishi-pajero-sport

D 4X2 MT

G 4X2 AT

804.000.000 VNĐ

982.000.000 VNĐ

Đã bao gồm giá VAT (10%) và CD 5.500.000 VNĐ hoặc DVD 15.000.000 VNĐ

All New Pajero Sport Chi tiết sản phẩm >
xe-mitsubishi-all-new-pajero-sport

GASOLINE 4X2 AT

GASOLINE 4X4 AT

Diesel 4x2 AT (Mới)

GASOLINE 4X2 AT STD

GASOLINE 4X4 AT STD

1.160.000.000 VNĐ

.1.250.000.000 VNĐ

1.062.000.000 VNĐ

1.092.500.000 VNĐ

1.182.500.000 VNĐ

   


 

Đã bao gồm giá VAT (10%)

TriTon Chi tiết sản phẩm >
xe-Mitsubishi-triton

4X2 MT

4X2 AT

4X4 MT

4X2 AT MIVEC

4X4 AT MIVEC

555.500.000 VNĐ

586.500.000 VNĐ

646.500.000 VNĐ

686.500.000 VNĐ

770.000.000 VNĐ

Đã bao gồm giá VAT (10%) và CD 5.500.000 VNĐ

 

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ Hotline: 0903.86.55.89