Đang tải... Vui lòng chờ...
Hỗ trợ Online
Facebook
 
 
Lượt truy cập
Thông tin tỉ giá
Vàng
ĐVT: tr.đồng/lượng
 
Mua vào
Bán ra
SJC
35.290
35.420
(Nguồn www.sjc.com.vn)
Ngoại tệ
 
Mua vào
Bán ra
AUD
18118.71
18408.85
EUR
26567.65
26911.86
HKD
2723.1
2780.6
USD
21390
21400
(Nguồn vietcombank.com.vn)
Thông tin thời tiết
Hôm nay
Ngày mai

Cách đọc thông số kĩ thuật lốp xe ô tô

Bất cứ ai khi sở hữu một chiếc xe ô tô cũng nên trang bị cho mình những kiến thức cơ bản nhất về chiếc xe mà mình đang đi. Trong phần này chúng tôi sẽ giới thiệu tới quý khách hàng các thông số kĩ thuật của lốp xe, thời gian sản xuất và hạn sử dụng của lốp xe. Để từ đó quý khách hàng có cái nhìn tổng quan về lốp xe, cách thay lốp sao cho đúng với tiêu chuẩn của nhà sản xuất.

thong_so_ki_thuat_lop_xe_o_to

Các thông số kĩ thuật được nhà sản xuất thể hiện đầy đủ trên lốp xe.

Cách đọc thông số kỹ thuật trên lốp xe

Ở hình trên ta đọc được con số P185/75R14 82S

P - Loại xe: Chữ cái đầu tiên cho ta biết loại xe có thể sử dụng lốp này. P “Passenger”: lốp dùng cho các loại xe có thể chở “hành khách”. Ngoài ra còn có một số loại khác như LT “Light Truck”: xe tải nhẹ, xe bán tải; T “Temporary”: lốp thay thế tạm thời.

185 - Chiều rộng lốp: Chiều rộng lốp chính là bề mặt tiếp xúc của lốp xe với mặt đường. Chiều rộng lốp được đo từ vách này tới vách kia (mm).

75 - Tỷ số giữa độ cao của thành lốp (sidewall) với độ rộng bề mặt lốp:được tính bằng tỷ lệ bề dày/ chiều rộng lốp. Trong ví dụ trên đây, bề dày bằng 75% chiều rộng lốp (185)

R - Cấu trúc của lốp: Các lốp thông dụng trên xe hầu như đều có cấu trúc Radial tương ứng với chữ R. Ngoài ra, lốp xe còn có các chữ khác như B, D, hoặc E nhưng hiện nay rất hiếm trên thị trường.

14 - Đường kính la-zăng: Với mỗi loại lốp chỉ sử dụng được duy nhất một cỡ la-zăng. Số 14 tương ứng với đường kính la-zăng lắp được là 14 inch.

82S - Tải trọng và tốc độ giới hạn: Nếu con số này nhỏ hơn tải trọng và tốc độ xe chạy là nguyên nhân dẫn đến nổ lốp xe

*Số 82 - Tải trọng lốp xe chịu được: Thông thường vị trí này có số từ 75 tới 105 tương đương với tải trọng từ 380 tới 925 kg.

Bảng tải trọng tương ứng lốp xe

*S - Tốc độ tối đa lốp xe có thể hoạt động bình thường: Bên cạnh chỉ số tải trọng là một chữ cái giới hạn tốc độ tối đa mà lốp có thể hoạt động bình thường, với chữ cái S, lốp xe sẽ có tốc độ tối đa tương ứng là 180 km/h.

Tốc độ tối đa của lốp có thể tra trong bảng:

Hạn sử dụng của lốp xe

Trên thành lốp bao giờ cũng có 1 dãy mã số. Với 4 chữ số cuối cùng thì chỉ ngày tháng năm sản xuất ra chiếc lốp đó. Ví dụ nếu 4 chữ số cuối dãy là 1404, có nghĩa là lốp này xuất xưởng vào tuần thứ 14 của năm 2004. Thời hạn sử dụng nhà sản xuất khuyên dùng là không quá 6 năm từ ngày sản xuất. Một chiếc lốp quá “đát” thường bị mờ dãy số này, cho dù nhìn bề ngoài thì có vẻ như chẳng có vấn đề gì cả. Khi đã quá hạn sử dụng có nghĩa là lốp đã mất hết những tính năng vốn có. Nhà sản xuất đã lường trước điều này và khuyên rằng kể cả những chiếc lốp mới không dùng mà chỉ cất trong kho nhưng đã hết hạn sử dụng thì xem như đã kết thúc vòng đời.

ngay-thang_san_xuat_lop_xe-o_to

Ngày tháng sản xuất lốp xe ô tô cũng được ghi cụ thể trên lốp xe

Các thông số khác của lốp xe

Uniform Tire Quality Grades cho biết kết quả các cuộc kiểm tra của cơ quan nhà nước với độ mòn gân lốp, độ bám đường và độ chịu nhiệt. Tuy nhiên, việc kiểm tra được ủy nhiệm cho nhà sản xuất tiến hành.

Treadwear là thông số về độ mòn gân lốp xe với tiêu chuẩn so sánh là 100.

Lưu ý: cấp độ kháng mòn lốp chỉ áp dụng để so sánh các sản phẩm của cùng một nhà sản xuất và không có giá trị so sánh giữa các nhà sản xuất khác nhau.

Trên 100 – Tốt hơn
100 – Mức chuẩn
Dưới 100 – Kém hơn

Traction là số đo khả năng dừng của lốp xe theo hướng thẳng, trên mặt đường trơn.

AA là hạng cao nhất
A - Tốt nhất
B - Trung bình
C - Chấp nhận được

Temperature đo khả năng chịu nhiệt độ của lốp khi chạy xe trên quãng đường dài với tốc độ cao, độ căng của lốp hay sự quá tải.

A - Tốt nhất
B - Trung bình
C - Chấp nhận được

M + S: có nghĩa là lốp xe đạt yêu cầu tối thiểu khi đi trên mặt đường lầy lội hoặc phủ tuyết.

Maximum load: trọng lượng tối đa mà lốp xe có thể chịu, tính theo đơn vị pound hoặc kg.

Maximum Inflation Pressure: tính theo đơn vị psi (pound per square inch) hoặc kPA (kilopscal). Không bao giờ được bơm lốp xe vượt qua thông số quy định về áp lực hơi tối đa.

Trên đây là các thông số kĩ thuật của lốp xe ô tô và cách nhận biết, ý nghĩa của từng con số, chữ cái trên lốp xe, hi vọng quý khách hàng có thể bổ sung thêm cho bản thân được những kiến thức bổ ích, giúp ích cho bạn trong việc chăm sóc chiếc xe yêu quý của mình.

Tham khảo từ danhgiaxe

 

In văn bản